Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngữ pháp tiếng anh cơ bản. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngữ pháp tiếng anh cơ bản. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 3 tháng 10, 2013

BÀI 2: ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

Tieng anh co ban >> Ngu phap tieng anh

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

Hôm nay chúng ta sẽ học bài đầu tiên về các đại từ nhân xưng, hiểu cho đơn giản và dễ nhớ là những tiếng dùng để xưng hô nhé.

Personal Pronouns (Đại từ nhân xưng)
Singular (số ít)
1) I: tôi, ta, tao, mình, em, con...
2) You: anh , chị, ông, bà, bạn, mày, em, con...
3) He: anh ấy, ông ấy...
She: cô ấy, bà ấy...
It: nó (đồ vật, thú vật, điều trung tính)
NTT giải thích từng từ đây:
- Ngôi thứ nhất, chữ "I" dùng để tự xưng, tức là nói về chính mình, không phân biệt nói với ai, các bạn nhớ nhé, người nào cũng xưng mình là "I" dù nói chuyện với ai cũng vậy. Nói với bạn bè thì xưng là tôi, tao, tớ, mình, với người lớn tuổi hơn thì là em, con, cháu, với người nhỏ hơn thì mình lại là anh chị, chú, bác...(Có câu chuyện vui là một em bé mới học lớp 6, về nhà học bài TA, đọc vang cả nhà "Tôi là ai, ai là tôi, tôi là ai, ai là tôi..." ông bố không hiểu nó đang học bài, nghe vậy bèn nói: "Trời ơi, mày là ai mày cũng không biết hay sao?")
- Ngôi thứ hai, chữ "You" dùng để gọi người đang nói chuyện với mình, không phân biệt già,trẻ, bé, lớn, trai, gái, người nào mình cũng gọi là "You" hết. Các bạn nhớ nhé, người nào cũng xưng mình là "I" và gọi người đang nói chuyện với mình là "You" hết. TA chỉ có 2 chữ I và You thôi, còn trong tiếng Việt phải tùy quan hệ giữa 2 người mà hiểu.
Thí dụ nhé, A và B là 2 mẹ con nói chuyện với nhau, A là mẹ và B là con, vậy A sẽ xưng I, gọi B là You, lúc này I là mẹ, You là con, đúng không nào? Nhưng khi B nói với mẹ, B sẽ xưng I, gọi A là You, lúc này I sẽ là con, và You là mẹ. Như vậy ta thấy không có nghĩa cố định cho 2 từ này, nó sẽ thay đổi tùy theo mình đang nói chuyện với ai.
- Ngôi thứ ba, chữ "he" dùng để nói về một người đàn ông, nói theo ngữ pháp là thuộc giống đực, trẻ thì có thể là cậu ấy, anh ấy, lớn tuổi là ông ấy, nếu ghét quá thì có thể là "thằng cha ấy" v.v... . Các bạn nhớ kỹ điều này: chúng ta không nói chuyện trực tiếp với người đó mà là nói về người đó, cho nên "you" có thể là "anh", nhưng "he" thì là "anh ấy". Nào , thí dụ NTT lại nói chuyện với anh ếch, NTT sẽ gọi anh ếch là gì? (Lớp: You!) đúng rồi, nhưng bây giờ NTT hỏi anh ếch có quen, có biết tên cái anh mặc áo xanh ngồi cuối lớp kia không, lúc đó NTT sẽ gọi anh đó là gi? (Lớp: He!) Cái người gọi là "he" đó có thể có mặt ngay tại chỗ, nhưng mình chỉ không nói chuyện trực tiếp với người đó thôi, các bạn phải phân biệt được 2 chữ đó nhé.
- Cũng ngôi thứ ba, nếu NTT nói về một người phụ nữ, NTT sẽ gọi là "she", giống như "he" vậy, có thể là cô ấy, bà ấy... (ghét quá thì có thể là "mụ ấy").
- Nếu NTT nói về một món đồ vật, hoặc một con vật, NTT sẽ gọi là "It", nghĩa là nó, hoặc một số thứ trung tính, không phân biệt giới tình như thời gian, thời tiết... ta cũng sẽ gọi là "It".
- Cuối cùng, chúng ta thấy, mỗi đại từ đó chỉ để xưng hoặc gọi một người thôi, một anh, 1 chị, một ông ây, hay một món đồ cho nên ta gọi chúng là số ít.
Chúc các bạn học tốt

Thứ Tư, 2 tháng 10, 2013

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH - BÀI 1: TỪ LOẠI

Ngữ pháp tiếng anh - Bài 1: Từ loại
Ngữ pháp tiếng anh - Bài 1: Từ loại
Trong bài học ngu phap tieng anh về từ loại, Anh ngữ Educare sẽ giúp các bạn hiểu rõ chức năng, phân loại và cách sử dụng đúng các từ loại trong Tiếng Anh.
Có 8 từ loại trong tiếng Anh:
1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.
Ex: teacher, desk, sweetness, city
2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.
Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.
3. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.
Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.
4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.
Ex: The boy played football. He is hungry. The cake was cut.
5. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.
Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.
6. Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
Ex: It went by air mail. The desk was near the window.
7. Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.
Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.
8. Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.
Ex: Hello! Oh! Ah!
Có một điều quan trọng mà người học tiếng Anh cần biết là cách xếp loại trên đây căn cứ vào chức năng ngữ pháp mà một từ đảm nhiệm trong câu.
Vì thế, có rất nhiều từ đảm nhiệm nhiều loại chức năng khác nhau và do đó, có thể được xếp vào nhiều từ loại khác nhau.
Xét các câu dưới đây:
(1) He came by a very fast train.
Anh ta đến bằng một chuyến xe lửa cực nhanh.
(2) Bill ran very fast.
Bill chạy rất nhanh.
(3) They are going to fast for three days; during that time they won’t eat anything.
Họ sắp nhịn ăn trong ba ngày; trong thời gian ấy họ sẽ không ăn gì cả.
(4) At the end of his three-day fast he will have a very light meal.
Vào cuối đợt ăn chay dài ba ngày của anh ta, anh ta sẽ dùng một bữa ăn thật nhẹ.
Trong câu (1) fast là một tính từ (adjective).
Trong câu (2) fast là một trạng từ (adverb).
Trong câu (3) fast là một động từ (verb).
Trong câu (4) fast là một danh từ (noun).

Chúc các bạn học tốt